BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

THÂN THIỆN - AN TOÀN - HIỆU QUẢ

Khoa Nhiễm Việt – Anh

KHOA NHIỄM VIỆT – ANH

Trưởng khoa: TS.BS. Hồ Đặng Trung Nghĩa

  1. Giới thiệu chung về khoa

–  Tên khoa/phòng:

Khoa Nhiễm Việt – Anh.

–  Thành lập:

Khoa Nhiễm Việt – Anh (tiền thân là khoa Uốn ván) được thành lập theo Quyết định số 20711/SYT/QĐ ngày 11 tháng 11 năm 1980 của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.

– Cơ cấu tổ chức:

Khoa Nhiễm Việt – Anh có 01 Bác sĩ Trưởng khoa, 01 Bác sĩ Phó Trưởng khoa, 01 Điều dưỡng trưởng khoa và các nhân viên y tế khác

Tập thể khoa Nhiễm Việt – Anh – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

  1. Chức năng và nhiệm vụ

Điều 1. Vị trí, chức năng

Khoa Nhiễm Việt – Anh là khoa lâm sàng thuộc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới; thực hiện việc chẩn đoán và điều trị các loại bệnh truyền nhiễm hoặc tình trạng bệnh lý do các tác nhân truyền nhiễm (vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc nấm) gây ra.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Tiếp nhận điều trị những người bệnh là người lớn bị các bệnh: Nhiễm trùng thần kinh trung ương, sốt rét ác tính, bệnh tham gia nghiên cứu. 
  2. Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh theo phân công của Ban giám đốc. Bố trí giường/phòng bệnh phù hợp theo nhóm bệnh: bệnh nặng, bệnh nhẹ, phòng bệnh cấp cứu, phòng làm thủ thuật, phòng cách ly. 
  3. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của khoa.
  4. Tham gia đào tạo học viên/sinh viên, cán bộ, chỉ đạo tuyến.
  5. Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân.
  6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

3. Thành tích nổi bật:

– Khen thưởng đã đạt được:

+ Tập thể lao động xuất sắc: 2016, 2017, 2019, 2021.

+ Bằng khen của Ủy ban nhân Thành phố: 2017.

 * Trưởng khoa:

  1. Thông tin tổng quan

– Họ và tên: TS.BS. Hồ Đặng Trung Nghĩa

– Chức danh: Giảng viên chính (hạng II).

– Chức vụ: Trưởng khoa.

– Khoa/phòng: Khoa Nhiễm Việt – Anh.

  1. Lĩnh vực chuyên môn

– Kinh nghiệm làm việc: Trưởng khoa Nhiễm Việt – Anh có nhiều năm công tác trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm, trực tiếp tham gia điều trị các ca bệnh phức tạp, bệnh lý nhiễm trùng thần kinh trung ương, sốt rét ác tính và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Với kinh nghiệm quản lý và điều hành khoa lâm sàng, Trưởng khoa đã tham gia chỉ đạo tuyến, phối hợp nghiên cứu khoa học, đồng thời đảm nhiệm công tác đào tạo, hướng dẫn sinh viên, học viên y khoa và đội ngũ bác sĩ trẻ trong Bệnh viện.

– Chuyên môn: Trưởng khoa là Tiến sĩ trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm và khoa học sức khỏe, am hiểu sâu về chẩn đoán, điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn. Có năng lực tổ chức, điều hành và hội chẩn các trường hợp bệnh lý nặng, nguy kịch; tham gia xây dựng phác đồ điều trị và triển khai các kỹ thuật chuyên sâu trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm. Đồng thời, Trưởng khoa luôn tuân thủ nghiêm quy định y đức, hướng dẫn thực hiện đúng quy trình chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện.

  1. Thành tích nổi bật:

– Tham gia các nghiên cứu về dịch tễ học bệnh nhiễm trùng do Streptococcus suis tại Việt Nam, các thử nghiệm lâm sàng về thuốc kháng sốt rét, dexamethasone trong điều trị viêm màng não mủ, lao màng não.

– Danh hiệu, giải thưởng đã đạt được: Bằng khen của UBND Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, 2023.

* Phó Trưởng khoa:

  1. Thông tin tổng quan

– Họ và tên: BSCKII. Phạm Kiều Nguyệt Oanh

– Chức danh: Bác sĩ (hạng III).

– Chức vụ: Phó Trưởng khoa.

– Khoa/phòng: Khoa Nhiễm Việt – Anh.

  1. Lĩnh vực chuyên môn

Kinh nghiệm làm việc: Phó Trưởng khoa Nhiễm Việt – Anh là Bác sĩ có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác điều trị bệnh truyền nhiễm và quản lý hoạt động chuyên môn của khoa. Từng tham gia nhiều chương trình nghiên cứu khoa học, hội chẩn liên khoa, công tác phòng chống dịch và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Là người hỗ trợ đắc lực cho Trưởng khoa trong điều hành, giám sát chuyên môn và đào tạo nhân viên y tế.

Chuyên môn: Phó Trưởng khoa có kiến thức chuyên sâu về các bệnh nhiễm trùng, bệnh lý do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm; thành thạo trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi diễn biến bệnh. Ngoài chuyên môn điều trị, Phó Trưởng khoa còn có khả năng tham mưu, xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, cải tiến quy trình kỹ thuật và ứng dụng các tiến bộ y học trong điều trị.

  1. Thành tích nổi bật:

– Bài báo khoa học, nghiên cứu đã công bố:

  1. Đông Thị Hoài Tâm. Phan Tứ Quý, Dương Bích Thủy, Nguyễn Quang Trung, Dương Minh Cường, Phạm Kiều Nguyệt Oanh. Các yếu tố nguy cơ tái sốc trong điều trị sốt xuất huyết Dengue tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới 2007-2008. Tạp chí y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2010;14(1):424
  2. Phạm Kiều Nguyệt Oanh, Phạm Thị Lệ Hoa, Nguyễn Hữu Chí. Các yếu tố tiên lượng đáp ứng điều trị viêm gan siêu vi C mạn tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Tạp chí y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17(1):204-209
  3. Bich TD, Pham OK, Hai DH, et al. A pregnant woman with acute cardiorespiratory failure: dengue myocarditis. Lancet (London, England). 2015;385(9974):1260
  4. Yacoub S, Trung TH, Nguyet OPK, et al. Cardio-haemodynamic assessment and venous lactate in severe dengue: Relationship with recurrent shock and respiratory distress. PLoS neglected tropical diseases. 2017;11(7):e0005740
  5. Minh C DuongPhuc V.D. LeOanh N.K. PhamHien D.T. PhamToan B NguyenHai T Phan. Patterns of hepatitis B virus exposure and associated predictors in Vietnam: A crosssectional study. Asian Pacific Journal of Tropical Medicine. 2020; 13(12): 535-541
  6. Minh Cuong Duong, Phuc VD Le, Oanh NK Pham and Hong Quang Huynh. Cutaneous gnathostomiasis in Vietnam. Med J Aust 2020; 212 (6)
  7. Joseph Donovan,Pham Kieu Nguyet Oanh, Nicholas Dobbs, Nguyen Hoan Phu, Ho Dang Trung Nghia, David Summers, Nguyen Thuy Thuong Thuong, Guy E Thwaites, Vietnam ICU Translational Applications Laboratory (VITAL) Investigators. Optic Nerve Sheath Ultrasound for the Detection and Monitoring of Raised Intracranial Pressure in Tuberculous Meningitis. Clinical Infectious Diseases. 2020; ciaa1823
  8. Donovan J, Thu DDA, Phu NH, Dung VTM, Quang TP, Nghia HDT, Oanh PKN, Nhu TB, Chau NVV, Ha VTN, Hang VTT, Trinh DHK, Geskus RB, Tan LV, Thuong NTT, Thwaites GE. Xpert MTB/RIF Ultra versus Xpert MTB/RIF for the diagnosis of tuberculous meningitis: a prospective, randomised, diagnostic accuracy study. Lancet Infect Dis. 2020;20(3):299-307.
  9. Hong NTT, Nghia HDT, Thanh TT, Lan NPH, Ny NTH, Ngoc NM, Hang VTT, Chau LTM, Quynh VX, Diem LT, Hanh BTB, Hanh NHH, Duc DT, Man DNH, Campbell J, Oanh PKN, Day J, Phu NH, Chau NVV, Thwaites G, Tan LV. Cerebrospinal fluid MinION sequencing of 16S rRNA gene for rapid and accurate diagnosis of bacterial meningitis. J Infect. 2020;80(4):469-496.
  10. Thanh TT, Casals-Pascual C, Ny NTH, Ngoc NM, Geskus R, Nhu LNT, Hong NTT, Duc DT, Thu DDA, Uyen PN, Ngoc VB, Chau LTM, Quynh VX, Hanh NHH, Thuong NTT, Diem LT, Hanh BTB, Hang VTT, Oanh PKN, Fischer R, Phu NH, Nghia HDT, Chau NVV, Hoa NT, Kessler BM, Thwaites G, Tan LV. Value of lipocalin 2 as a potential biomarker for bacterial meningitis..Clin Microbiol Infect. 2020;27(5):724-30. doi: 10.1016/j.cmi.2020.07.006. Online ahead of print.PMID: 32659386
  11. Minh Cuong DuongOanh Kieu Nguyet PhamPhong Thanh NguyenVan Vinh Chau Nguyen, Phu Hoan Nguyen. Predictors of treatment failures of plasmodium falciparummalaria in Vietnam: a 4-year single‐centre retrospective study. Malaria Journal. 2021; 20:205
  12. Cuong Minh Duong, Phuc Vinh Dinh Le, Oanh Kieu Nguyet Pham, Hong Quang Huynh. Atypical gnathostomiasis-confirmed cutaneous larva migrans, Vietnam. BMJ Case Report. 2021;14:e243276
  13. Pham Kieu Nguyet Oanh, Tran Bao Nhu, Lam Minh Yen, Louise Thwaites, Nguyen Van Hao. Tetanus complication: A report 27 cases with cardiac events in Hospital for Tropical Diseases. The Medicine Journal of Ho Chi Minh City. 2021;25 (1) :192 – 199
  14. Stead GA, Cresswell FV, Jjunju S, Oanh PKN, Thwaites GE, Donovan J. The role of optic nerve sheath diameter ultrasound in brain infection. .eNeurologicalSci. 2021;23:100330. doi: 10.1016/j.ensci.2021.100330. eCollection 2021.PMID: 33728383
  15. Van Hao N, Loan HT, Yen LM, Kestelyn E, Hong DD, Thuy DB, Nguyen NT, Duong HTH, Thuy TTD, Nhat PTH, Khanh PNQ, Dung NTP, Phu NH, Phong NT, Lieu PT, Tuyen PT, Hanh BTB, Nghia HDT, Oanh PKN, Tho PV, Tan Thanh T, Turner HC, van Doorn HR, Van Tan L, Wyncoll D, Day NP, Geskus RB, Thwaites GE, Van Vinh Chau N, Thwaites CL. Human versus equine intramuscular antitoxin, with or without human intrathecal antitoxin, for the treatment of adults with tetanus: a 2 × 2 factorial randomised controlled trial. Lancet Glob Health. 2022;10(6):e862-e872.
  16. Duong MC, Pham OKN, Thai TT, Lee R, Nguyen TP, Nguyen VVC, Nguyen HP. Magnitude and patterns of severe Plasmodium vivaxmonoinfection in Vietnam: a 4-year single-center retrospective study. Front Med (Lausanne). 2023;10:1128981. doi: 10.3389/fmed.2023.1128981. eCollection 2023.
  17. Du DH, Hao NQN, Van Hao N, Thanh TT, Loan HT, Yen LM, Thuy TTD, Thuy DB, Nguyen NT, Dung NTP, Kestelyn E, Duong HTH, Phong NT, Tuyen PT, Phu NH, Nghia HDT, Hanh BTB, Oanh PKN, Tho PV, Nhat PTH, Khanh PNQ, Wyncoll D, Day NPJ, Van Vinh Chau N, van Doorn HR, Van Tan L, Geskus RB, Thwaites CL. Urinary catecholamine excretion, cardiovascular variability, and outcomes in tetanus. Trop Med Health. 2023;51(1):20. doi: 10.1186/s41182-023-00512-0. PMID: 36998027; PMCID: PMC10061701.
  18. Donovan J, Bang ND, Imran D, Nghia HDT, Burhan E, Huong DTT, Hiep NTT, Ngoc LHB, Thanh DV, Thanh NT, Wardhani ALS, Maharani K, Gasmara CP, Hanh NHH, Oanh PKN, Estiasari R, Thu DDA, Kusumaningrum A, Dung LT, Giang DC, Ha DTM, Lan NH, Chau NVV, Nguyet NTM, Geskus RB, Thuong NTT, Kestelyn E, Hamers RL, Phu NH, Thwaites GE; ACT HIV Investigators. Adjunctive Dexamethasone for Tuberculous Meningitis in HIV-Positive Adults. N Engl J Med. 2023;389(15):1357-1367. doi: 10.1056/NEJMoa2216218. PMID: 37819954; PMCID: PMC7615197.
  19. Chau NVV, Trung TN, Khanh PNQK, Nhat PTH, Van HMT, Hai HB, Thuy DB, Tung NLN, Khoa DB, Vien TTD, Hao NV, Oanh PKN, Khoa TD, Phong NT, Nguyen NT, Huynh J, Walker TM, Van Nuil J, An LP, McKnight J, Toan LM, Tan LV, Dung NT, Truong NT, Thwaites CL; OUCRU COVID Research Group. Wearable devices for remote monitoring of hospitalized patients with COVID-19 in Vietnam. Wellcome Open Res. 2023;7:257. doi: 10.12688/wellcomeopenres.18026.2. PMID: 38601327; PMCID: PMC11004598.
  20. Casey F, Van HMT, Donovan J, Nghia HDT, Oanh PKN, Thwaites CL, Phu NH, Thwaites GE; VITAL consortium. Automated pupillometry and optic nerve sheath diameter ultrasound to define tuberculous meningitis disease severity and prognosis. J Neurol Sci. 2023;453:120808. doi: 10.1016/j.jns.2023.120808. Epub 2023 Sep 13. PMID: 37722232.
  21. Pham OKN, Tran BN, Duong MC, Do TCN, Pham TL, Lam MY, Thwaites L, Nguyen VH. Magnitude, Patterns, and Associated Predictors of Cardiovascular Events in Tetanus: A 2-Year, Single-Center, Ambidirectional Cohort Study Involving 572 Patients. Open Forum Infect Dis. 2023;10(10):ofad473. doi: 10.1093/ofid/ofad473. PMID: 37795506; PMCID: PMC10546955
  22. Dong THK, Donovan J, Ngoc NM, Thu DDA, Nghia HDT, Oanh PKN, Phu NH, Hang VTT, Vinh Chau NV, Thuong Thuong NT, Tan LV, Thwaites GE, Geskus RB. A novel diagnostic model for tuberculous meningitis using Bayesian latent class analysis. BMC Infect Dis. 2024;24(1):163. doi: 10.1186/s12879-024-08992-z. PMID: 38321395; PMCID: PMC10845506.
  23. Pham KNO, Duong MC, Vo DN, Ho DTN. Hand, foot and mouth disease with encephalomyelitis in adult: A case report. Diagn Microbiol Infect Dis. 2025 Jul;112(3):116832. doi: 10.1016/j.diagmicrobio.2025.116832. Epub 2025 Apr 3. PMID: 40209324
  24. Van Thanh NguyenLe Hong VanGuy ThwaitesNguyen Thuy Thuong ThuongPham Kieu Nguyet OanhDo Dang Anh ThuNguyen Thanh DungVan Thi Xuan QuynhNguyen Tran Thuong DinhHo Dang Trung Nghia. Fatal Mycobacterium avium meningitis in an HIV-negative Vietnamese man: a case report. J Med Case Reports 19, 227 (2025). https://doi.org/10.1186/s13256-025-05273-4

– Danh hiệu, giải thưởng đã đạt được:

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 2014, 2015, 2016, 2017, 2019, 2021, 2023, 2024.

+ Lao động tiên tiến liên tục từ 2012 – 2024.

+ Bằng khen của UBND Thành phố: 2016, 2022.

+ Bằng khen của Thủ tướng chính phủ: 2025.

* Điều dưỡng trưởng khoa:

  1. Thông tin tổng quan

– Họ và tên: ThS. Võ Thị Thanh Xuân

– Chức danh: Điều dưỡng (hạng III).

– Chức vụ: Điều dưỡng trưởng khoa.

– Khoa/phòng: Khoa Nhiễm Việt – Anh.

  1. Lĩnh vực chuyên môn

Kinh nghiệm làm việc: Điều dưỡng trưởng Khoa Nhiễm Việt – Anh là người có nhiều năm công tác trong lĩnh vực điều dưỡng chuyên khoa truyền nhiễm, trực tiếp tham gia chăm sóc người bệnh tại các đơn vị điều trị bệnh truyền nhiễm nặng và cấp cứu. Với kinh nghiệm quản lý, đào tạo và giám sát đội ngũ điều dưỡng, Điều dưỡng trưởng đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, đảm bảo thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, an toàn người bệnh và kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn khoa.

Chuyên môn: Điều dưỡng trưởng khoa có chuyên môn vững vàng trong công tác điều dưỡng lâm sàng, đặc biệt trong chăm sóc người bệnh truyền nhiễm, cấp cứu và cách ly. Thành thạo trong xây dựng kế hoạch, tổ chức và điều phối nhân lực điều dưỡng, triển khai các quy trình kỹ thuật chăm sóc theo quy định của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, Điều dưỡng trưởng còn tham gia tích cực trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và cải tiến chất lượng điều dưỡng, hướng tới mục tiêu chăm sóc toàn diện, an toàn và hiệu quả cho người bệnh.

  1. Thành tích nổi bật:

– Bài báo khoa học, nghiên cứu đã công bố:

+ Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS của than nhân bệnh nhân tại khoa Nhiễm E bệnh viện Bệnh Nhiệt đới số 40/QĐ-BVBNĐ ngày 9 tháng 10 năm 2019.

+ Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới. Số 3027/QĐ-BVBNĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023

– Danh hiệu, giải thưởng đã đạt được:

+ Lao động tiên tiến liên tục từ: 2013 – 2024.

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 2013, 2014, 2015, 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024.

+ Kỷ niệm chương Vì Sức khỏe nhân dân: 2019.

+ Bằng khen của UBND Thành phố: 2016, 2019, 2021.